Thời điểm cấp Giấy phép môi trường được quy định tại đâu?

Việc xác định đúng thời điểm cấp Giấy phép môi trường là yếu tố quan trọng trong quá trình đầu tư, xây dựng và vận hành dự án. Nếu không thực hiện đúng thời điểm theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro pháp lý hoặc bị xử lý vi phạm hành chính. Vậy thời điểm nào cần phải thực hiện cấp Giấy phép môi trường? Căn cứ pháp lý nào quy định rõ nội dung này?
Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể căn cứ pháp lý và nội dung chi tiết về thời điểm cấp Giấy phép môi trường theo Khoản 2 Điều 42 – Luật Bảo vệ môi trường năm 2020. Hãy cùng Công ty TNHH Tư vấn Môi trường Etech tìm hiểu.

I. Căn cứ pháp lý

– Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
– Thời điểm cấp Giấy phép môi trường được quy định tại Khoản 2 Điều 42 của Luật này.

II. Thời điểm cấp Giấy phép môi trường (Khoản 2 Điều 42)

Theo Khoản 2 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường 2020, thời điểm cấp Giấy phép môi trường được quy định như sau:

a) Dự án đầu tư thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường phải có giấy phép môi trường trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

b) Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường phải có giấy phép môi trường trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy định tại các điểm a, b, c, d và g khoản 1 Điều 36 của Luật này. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng không thuộc đối tượng được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về xây dựng thì phải có giấy phép môi trường trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng;

(Điều 36. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là một trong các căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thực hiện các việc sau đây:

a) Cấp, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản;

b) Phê duyệt kế hoạch thăm dò, kế hoạch phát triển mỏ đối với dự án đầu tư thăm dò, khai thác dầu khí;

c) Phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

d) Kết luận thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án đầu tư xây dựng;

…

g) Quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này.)

c) Đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này đang vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, chủ dự án đầu tư được lựa chọn tiếp tục vận hành thử nghiệm để được cấp giấy phép môi trường sau khi kết thúc vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải hoặc lập hồ sơ để được cấp giấy phép môi trường trước khi hết thời hạn vận hành thử nghiệm. Chủ dự án đầu tư không phải vận hành thử nghiệm lại công trình xử lý chất thải nhưng kết quả hoàn thành việc vận hành thử nghiệm phải được báo cáo, đánh giá theo quy định tại Điều 46 của Luật này;

(Điều 39. Đối tượng phải có giấy phép môi trường

…

2. Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.)

d) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này đã đi vào vận hành chính thức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành phải có giấy phép môi trường trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường, giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, giấy phép xử lý chất thải nguy hại, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi (sau đây gọi chung là giấy phép môi trường thành phần). Giấy phép môi trường thành phần được tiếp tục sử dụng như giấy phép môi trường đến hết thời hạn của giấy phép môi trường thành phần hoặc được tiếp tục sử dụng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành trong trường hợp giấy phép môi trường thành phần không xác định thời hạn..

III. Lưu ý về tính pháp lý của bài viết

– Bài viết này được trích dẫn từ Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và mang tính chất tham khảo.
– Các nội dung trong luật có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tại thời điểm bạn đọc bài viết.
– Để đảm bảo tính pháp lý chính xác và phù hợp với thực tế, vui lòng tra cứu các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành hoặc liên hệ với đơn vị tư vấn chuyên nghiệp.

IV. Thông tin liên hệ tư vấn miễn phí

Nếu doanh nghiệp của bạn đang trong giai đoạn đầu tư, xây dựng hoặc cần xác định thời điểm thích hợp để xin cấp Giấy phép môi trường, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ:
📌 Công ty TNHH Tư vấn Môi trường Etech
📍 Địa chỉ: Số 33, Tòa nhà VNPT, Đường Lý Thái Tổ, Phường Kinh Bắc, Tỉnh.Bắc Ninh
📞 Hotline: 0926 138 833
📧 Email: tuvanmoitruongetech2025@gmail.com

5/5 - (1 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *